Happy new year !
Chào mừng quý vị đến với Giao an dien tu .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
MS-Word

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 26-12-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 26-12-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Microsoft Word
Th.s Lê Anh Nhật – CĐSP Tuyên Quang
ĐT: 0912.844.866
Email: leanhnhat@yahoo.com
Web: http://nhat.kiss.vn
YÊU CẦU
Soạn thảo thành thạo một văn bản.
Thực hành 4 tiết theo bài tập thực hành.
Kiểm tra 2 tiết thực hành làm bài theo mẫu văn bản đưa ra.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
1. Giới thiệu
Soạn thảo văn bản được sử dụng rất nhiều trong công việc.
Cung cấp các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản.
Khả năng đồ hoạ mạnh.
Có thể kết xuất ra nhiều loại dữ liệu.
Dễ dàng chuyển đổi sang định dạng web html.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
2. Cách khởi động
C1: Start | Programs | Microsoft Word.
C2: Kích đúp chuột vào biểu tượng của Microsoft Word.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
3. Môi trường làm việc
Thanh tiêu đề
Thanh menu
Thanh standard
Thanh formatting
Task pane
Thanh trạng thái
Phần soạn thảo
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
4. Tạo một tài liệu mới
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, Chọn New
Kích chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
5. Ghi tài liệu lên đĩa
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, chọn Save.
Kích chuột vào nút Save trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
5. Ghi tài liệu lên đĩa
Nếu là tài liệu mới, sẽ xuất hiện hộp thoại Save As.
Nếu tài liệu đã
được ghi tên,
thì sẽ ghi những
thay đổi phần mới
soạn thao
Tên tệp
Kiểu tệp
Đồng ý ghi lên đĩa
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
6. Mở tài liệu trên đĩa
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, chọn Open.
Kích chuột vào nút Open trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
6. Mở tài liệu trên đĩa
Hộp thoại mở tệp hiện ra như hình vẽ
Chọn thư mục chứa tệp
Chọn tệp tài liệu
Nhấn nút Open
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
7. Đóng tài liệu
Chọn một trong hai cách sau:
Menu File Close.
Click chuột vào nút x
Chú ý: ghi văn bản trước khi đóng tài liệu.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
8. Thoát khỏi Word
Chọn một trong 2 cách sau:
Menu File Exit
Nhấn nút x
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Cách gõ tiếng Việt
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Cách gõ tiếng anh
Gõ 2 lần kí tự tiếng Việt liên tiếp sẽ được tiếng anh.
Ví dụ: ww → w; aww → aw...
Gõ chữ HOA, chọn một trong 2 cách:
Nhấn phím Caps Lock để đèn Caps Lock sáng, rồi gõ chữ.
Giữ phím Shift, rồi gõ chữ.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ điều khiển tiếng Việt Vietkey
Khởi động chương trình Vietkey bằng cách kích đúp chuột vào biểu tượng VietKey.
Hoặc menu Start VietKey.
Xuất hiện bảng điều khiển,
chọn nút Task Bar.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ điều khiển tiếng Việt Vietkey
VietKey sẽ chạy ở thanh Task bar.
Kích chuột phải vào biểu tượng Vietkey ở trên task bar, rồi chọn chế độ Unicode.
Khi nào chế độ tiếng Việt được thiết lập (chữ V màu vàng), mới soạn thảo tiếng Việt được.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ font chữ thường được sử dụng:
Arial.
Arial Black.
Arial Narrow.
Courier New.
Tahoma.
Time new roman
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Một số nút đặc biệt:
Nhập văn bản bình thường, word sẽ tự xuống dòng và ngắt trang.
Nhấn nút Enter: sang một đoạn văn bản mới.
Nhấn tổ hợp phím Shift + Enter: xuống dòng văn bản.
Home: về đầu văn bản.
End: về cuối văn bản.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
2. Thao tác trên khối văn bản
a. Thao tác bôi đen (chọn đoạn văn bản)
Bấm và rê chuột (có biểu tượng chữ I) từ vị trí bắt đầu cho tới vị trí kết thúc của đoạn văn bản cần chọn (bôi đen).
Nhấn phím Shift, sau đó bấm một trong các phím mũi tên, Home, End, Page Up, Page Down để bôi đen.
Nhấn và giữ phím Ctrl trong quá trình bôi đen bằng chuột để chọn nhiều đoạn văn bản rời nhau.
2. Thao tác trên khối văn bản
b. Sao chép, di chuyển
Bôi đen đoạn văn bản muốn sao chép hoặc muốn di chuyển.
Kích chuột vào menu Edit, chọn Copy (nếu sao chép) hoặc Cut (nếu di chuyển).
Di chuyển con trỏ tới nơi cần chép (di chuyển) tới.
Kích chuột vào menu Edit, chọn Paste (dán). Nội dung đoạn văn bản cần sao chép (chuyển) sẽ được chép tới (chuyển tới) vị trí con trỏ.
2. Thao tác trên khối văn bản
c. Xoá
Nhấn phím BackSpace để xoá ký tự đứng trước con trỏ văn bản.
Nhấn phím Delete để xoá ký tự đứng sau con trỏ văn bản hoặc xoá đoạn văn bản bị bôi đen.
Nhấn phím Delete để xoá khối văn bản đã được bôi đen.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
3. Thiết lập Tab
Kích đúp vào dưới thước kẻ thêm tab tại vị trí kích.
Format Tabs.
Tab stop position: vị trí.
Alignment: căn lề.
Leader: kiểu.
Để xóa tab, chọn trong ô tab stop position rồi kích Clear.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
4. Chèn ký tự đặc biệt
Lên menu Insert Symbol.
Chọn nhóm ký tự.
Chọn ký tự.
Kích chuột vào nút Insert.
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
1. Định dạng chữ
Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
Chọn menu Format Font.
Hộp thoại định dạng font chữ sẽ xuất hiện…
1. Định dạng chữ
Font chữ
Kiểu chữ
Cỡ chữ
Kiểu nét gạch chân
Màu chữ
Các hiệu ứng khác
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
2. Định dạng đoạn văn bản
Đoạn văn bản (paragraph) là phần nằm giữa hai dấu xuống dòng.
Đoạn 1 của văn bản tính từ đầu văn bản tới trước dấu xuống dòng đầu tiên.
Đoạn cuối của văn bản tính từ dấu xuống dòng cuối cùng tới hết văn bản.
2. Định dạng đoạn văn bản
Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
Chọn menu
FormatParagraph.
2. Định dạng đoạn văn bản
Căn lề văn bản (Left – trái, right - phải, center - giữa, justified – căn đều)
Khoảng cách tới lề (Left - tới lề trái, Right - tới lề phải)
First line .. By (dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng khác bao nhiêu)
Khoảng cách tới các đoạn trước(Before) và sau (After) là bao nhiêu điểm (point)
Khoảng cách hai dòng liên tiếp trong đoạn văn bản (Single – 1 dòng, 1.5 lines – 1.5 dòng)
2. Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng thanh công cụ định dạng
Kiểu chữ định sẵn
(Normal – Bình thường)
Phông chữ
Kích thước chữ
In đậm (B), In nghiêng(I), Gạch chân (U)
Căn lề trái, giữa, phải, đều hai phía
Màu chữ
Kích chuột vào mũi tên để chọn màu
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
3. Chia văn bản thành nhiều cột
Bôi đen đoạn văn bản.
Lên menu Format Columns..., được hộp thoại
Các ô chia cột
Tự chia cột
Khoảng trống giữa các cột
Bề dày của cột
Tạo dòng kẻ chia cắt các cột
Bài 4: Thiết lập Bullets
và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
Bài 4: Thiết lập Bullets và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
1. Thiết lập Bullets
Bullets là đánh dấu ở đầu đoạn văn bản, ta làm các bước sau:
Đặt con trỏ lên đoạn văn bản.
Lên menu Format Bullets And numbering.
Chọn kiểu bullet định sẵn.
Chọn thẻ lệnh Bulleted
Tự chọn kiểu bullet.
1. Thiết lập Bullets
Tự chọn kiểu bullet
Chọn loại font chữ cho bullet
Chọn lại kiểu Bulleted
Chọn ký tự đặc biêt cho bullet
Chọn hình ảnh cho bullet
Khoảng cách bullet với lề.
Khoảng cách text với lề.
Bài 4: Thiết lập Bullets và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
2. Thiết lập Numbering
Numbering là đánh số đề mục cho các tiêu đề của tài liệu, ta làm như sau:
Đặt con trỏ lên đoạn tiêu đề.
Lên menu Format Bullets And numbering.
Chọn kiểu đánh số định sẵn.
Chọn thẻ lệnh Numbered
Tự chọn kiểu đánh số.
2. Thiết lập Numbering
Kiểu số định sẵn.
Dạng số
Số bắt đầu.
Vị trí chỉ mục trên đoạn văn.
Khoảng cách văn với lề.
Tự chọn kiểu đánh số:
Sử dụng nhanh, ta dùng thanh công cụ
Chọn Bullets
Chọn Numbering
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
1. Tạo bảng
Bảng (table) là một đối tượng sử dụng để tổ chức trình bày dữ liệu một cách có trật tự.
Một bảng thường có nhiều cột,nhiều hàng. Mỗi cột đại diện cho một thuộc tích của đối tượng, mỗi hàng đại diện cho một đối tượng cụ thể.
1. Tạo bảng
Di chuyển con trỏ văn bản tới nơi cần chèn bảng.
Kích chuột vào menu Table, chọn Insert Table.
Hộp thoại chèn bảng sẽ xuất hiện.
1. Tạo bảng
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
2. Định dạng bảng biểu
Di chuyển và chọn vùng
Sử dụng phím TAB để di chuyển từ ô nọ sang ô kia của bảng.
Bấm và rê chuột từ ô này đến ô khác để chọn các ô nằm trong hình chữ nhật giới hạn bởi hai ô đó.
Di chuyển chuột lên phía trên ô trên cùng của cột cho tới khi con trỏ chuột chuyển thành mũi tên màu đen chỉ xuống, kích đơn chuột để chọn cả cột.
Di chuyển chuột sang bên trái ô ngoài cùng của hàng cho tới khi xuất hiện mũi tên “màu trắng”, kích đơn chuột để chọn cả hàng.
2. Định dạng bảng biểu
Thay đổi kích thước
Di chuyển chuột đến các đường viền của các ô tới khi con trỏ chuột chuyển thành các mũi tên hai chiều.
Bấm và rê chuột theo một trong hai chiều mũi tên để thay đổi kích thước của ô (hàng, cột) đó.
2. Định dạng bảng biểu
Định dạng đường viền, tô màu nền cho bảng
Chọn cả bảng bằng cách bấm và rê chuột từ ô góc này của bảng tới ô góc đối diện của bảng.
Kích chuột vào menu Format, chọn Border and Shading…
Hộp thoại định dạng đương viền và màu nền (bóng) sẽ xuất hiện.
2. Định dạng bảng biểu
2. Định dạng bảng biểu
Hộp thoại định dạng viền, màu nền (Shading)
Kích chuột vào tab Shading, ta có:
2. Định dạng bảng biểu
Hoà nhập nhiều ô thành một ô
Bôi đen các ô cần hoà nhập (các ô liền kề nhau).
Kích chuột vào menu Table, chọn Merge Cells.
2. Định dạng bảng biểu
Chia một ô thành nhiều ô
Di chuyển con trỏ văn bản vào ô cần chia thành nhiều ô con.
Kích chuột vào menu Table, chọn Split Cells…
Nhập số cột cần chia thành.
Nhập số hàng cần chia thành.
Kích chuột vào nút OK,
2. Định dạng bảng biểu
Thêm, xoá trong bảng
Thêm: Table Insert …
Table: Thêm bảng mới.
Columns to the Left: Chèn cột vào bên trái cột hiện tại
Columns to the Right: Chèn cột vào bên phải cột hiện tại.
Rows Above: Chèn hàng vào trên hàng hiện tại.
Rows Below: Chèn hàng vào dưới hàng hiện tại.
2. Định dạng bảng biểu
Xoá: Table Delete …
Table: Xoá cả bảng.
Rows: Xoá hàng hiện tại hoặc các hàng được chọn.
Columns: Xoá cột hiện tại hoặc các cột được chọn.
Chọn: Table Select …
Sử dụng để chọn các “thành phần” của bảng (thay cho thao tác bôi đen bẳng chuột).
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
3. Sắp xếp dữ liệu trên bảng
Dữ liệu trên bảng có thể được sắp xếp theo một trình tự nào đó.
Ví dụ ta có bảng sau cần sắp theo tên và họ đệm:
3. Sắp xếp dữ liệu trên bảng
Đặt con trỏ lên bảng
Lên menu Table Sort
Cột cần sắp xếp
Sắp xếp theo kiểu DL
Tăng dần
Giảm dần
Không tiêu đề
Có tiêu đề
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
4. Thanh công cụ Table anh border
Để hiển thị thanh công cụ, lên menu
View Toolbars Table And Border
Tẩy -> xoá
Bút -> kẻ
Chọn kiểu đường
Độ đậm
Màu kẻ
Hoà ô
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
1. Vẽ khối hình đơn giản
Thanh công cụ Drawing cho phép vẽ các hình khối trong tài liệu.
Lên menu View toolbars Drawing để hiển thị thanh công cụ Drawing.
Hộp chữ
Màu nền
Màu nét vẽ
Màu chữ
Các hình mẫu
1. Vẽ khối hình đơn giản
Để vẽ hình, chọn hình thích hợp (chữ nhật, elíp, mũi tên…) trên thanh Drawing rồi bấm và rê chuột lên vị trí muốn vẽ.
1. Vẽ khối hình đơn giản
Kích chuột phải vào hình để có được chức năng tương ứng với hình.
Phóng to thu nhỏ
Soay hình
Viết chữ trong hình
Nhóm các hình
Làm chìm, nổi hình
Các dạng tự động
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
2. Tạo chữ nghệ thuật
Insert Picture WordArt…
Chọn kiểu chữ
Gõ chữ vào ô text (Your Text Here).
Chọn font, kích cỡ,…
Kích OK.
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
3. Chèn ảnh
Insert Picture …
Clip art: các clip có sẵn.
From file: Từ tệp ảnh trên đĩa (*.bmp, *.jpg,…)
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
1. Định dạng trang in
Chọn File Page Setup để định dạng trang.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
2. Làm tiêu đề
Các tài liệu (đặc biệt là các cuốn sách) thông thường có phần header/footer để hiển thị các thông tin phụ trợ (số trang, chương mục,...)
Chọn View Header and Footer.
Kích chuột vào header hoặc footer rồi gõ hoặc sửa.
Kích đúp ra ngoài để thoát hoặc kích Close trên thanh công cụ header/footer.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
3. Chèn số trang
Insert Page Number…
Position: Đánh số trang ở đâu?
Bottom of the page (Footer)
Top of the page (Header)
Alignment: Căn lề số trang.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
4. Xem tài liệu trước khi in
Lên menu File Print Preview
Hoặc kích chuột vào biểu tượng Print Preview trên thanh standard.
4. Xem tài liệu trước khi in
Xem mấy trang
In
Xem 1 trang
Đóng
Chỉnh tab
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
5. In tài liệu
Lên menu File Print
Chọn máy in
Số bản in
In cả tài liệu
In tại vị trí con trỏ
In trang yêu cầu
Đồng ý in
PHỤ LỤC
Hệ thống menu {1}
File: Các lệnh thao tác với tệp
New: Mở một văn bản mới.
Open: Mở văn bản đã có trên đĩa.
Close: Đóng văn bản đang soạn thảo.
Save: Cất văn bản vào tệp.
Save as: Cất văn bản vào tệp với tên khác.
Save as Web Page… : Ghi văn bản dưới dạng HTML.
Search: Tìm tệp trên đĩa.
Version: Quản lý phiên bản.
Page Setup: Định dạng trang in.
Print Preview: Xem trước trang in.
Print: In.
Send To: Gửi văn bản tới các thiết bị, chương trình khác.
Properties: Các thuộc tính của văn bản.
Hệ thống menu {2}
Edit: Các lệnh soạn thảo
Undo…: Bỏ thao tác vừa làm.
Repeat…: Lặp lại thao tác vừa làm.
Cut: Xoá đối tượng được chọn, lưu vào Clipboard.
Copy: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Paste: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ.
Paste Special: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ theo một phương pháp đặc biệt tuỳ chọn (chuyển cột thành hàng, định dạng,…).
Clear: Xoá đoạn văn bản đã chọn.
Find: Tìm kiếm xâu trong văn bản.
Replace: Thay thế xâu trong văn bản.
Go To: Chuyển con trỏ tới trang nào đó.
AutoText: Tạo văn bản mẫu.
Bookmark: Đánh dấu vị trí nào đó trong văn bản.
Hệ thống menu {3}
View: Các lệnh về chế độ hiển thị
Normal: Chế độ hiển thị bình thường.
Web Layout: Chế độ trang web.
Print Layout: Chế độ hiển thị dưới dạng trang in.
Outline: Chế độ hiển thị dạng outline.
Toolbars: Các thanh công cụ.
Ruler: Hiển thị thước kẻ ở phía trên văn bản.
Document Maps: Chế độ hiển thị kiểu chương mục, bên phải là các mục lớn, bên trái là nội dung văn bản.
Header and Footer: Các dòng tiêu đề đầu và cuối trang.
Footnotes: Ghi chú ở cuối trang.
Fullscreen: Hiển thị văn bản toàn màn hình.
Zoom…: Phóng to, thu nhỏ văn bản.
Hệ thống menu {4}
Insert: Các lệnh chèn
Break…: Chèn dấu ngắt trang.
Page Numbers…: Đánh số trang.
Date and Time…: Chèn ngày giờ.
AutoText: Chèn các mẫu có sẵn.
Field…: Chèn một trường thông tin.
Symbol…: Chèn ký tự đặc biệt.
Comment: Chèn ghi chú.
Reference: Tham chiếu.
Picture: Chèn hình vẽ.
Diagram…: Chèn biểu đồ.
Text Box: Chèn một hộp văn bản.
File…: Chèn tệp khác vào văn bản hiện tại.
Object…: Chèn đối tượng (ảnh, bảng tính, …).
Bookmark…: Chèn ký hiệu đánh dấu.
Hyperlink…: Chèn một siêu liên kết.
Hệ thống menu {5}
Format
Font…: Định dạng phông chữ.
Paragraph…: Định dạng đoạn văn bản.
Bullets and Numbering…: Định dạng đánh số đầu mục, gạch đầu dòng.
Borders and Shading…: Đường viền và bóng.
Colunms…: Chia trang giấy thành nhiều cột.
Tabs…: Định các tab.
Drop Cap…: Định dạng chữ cái đầu tiên (phóng to) của đoạn văn bản.
Change Case: Biến đổi chữ hoa thành chữ thường và ngược lại.
Background: Định dạng nền.
Style and Formating…: Sử dụng các kiểu định dạng có sẵn hoặc được tạo ra.
Hệ thống menu {6}
Tools
Spelling and Grammar: Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp.
Language: Chọn ngôn ngữ cho văn bản.
Word Count: Đếm từ.
Track Changes: Theo dõi sự thay đổi văn bản.
Compare and Merge Documents: So sánh và hoà nhập các văn bản.
Protect Document: Bảo vệ các phần văn bản.
Letters and Mailings: Các chức năng thư tín.
Macro: Chức năng macro.
AutoCorrect Options…: Chức năng tự sửa từ ngữ gõ vào theo quy tắc (viết tắt, gõ sai,…).
Options: Các tuỳ chọn cho Word.
Hệ thống menu {7}
Table: Các chức năng kẻ bảng
Draw Table: Vẽ bảng bằng tay với công cụ bút chì.
Insert: Chèn các đối tượng thuộc bảng.
Delete: Xoá các đối tượng thuộc bảng.
Select: Chọn các đối tượng thuộc bảng.
Merge Cells: Hoà nhập các ô trong bảng.
Split Cells…: Phân chia một ô thành nhiều ô.
Table AutoFormat…: Định dạng bảng theo mẫu.
Convert: Các chức năng chuyển đổi dùng cho bảng.
Sort…: Sắp xếp bảng.
Formula…: Tính toán với các số liệu trong bảng.
Hệ thống menu {8}
Windows: Các lệnh về cửa sổ văn bản
New Window: Mở cửa sổ văn bản mới chứa văn bản hiện thời.
Arrange All: Bố trí các cửa sổ văn bản đang mở.
Split: Chế độ soạn thảo văn bản 2 phần (cửa sổ được chia làm 2 phần).
Remove Split: Bỏ chế độ soạn thảo văn bản 2 phần.
Help: Hệ thống trợ giúp của Word.
Một số phím gõ tắt {1}
Alt+F: Chọn menu File.
Alt+E: Chọn menu Edit.
Alt+V: Chọn menu View.
Alt+I: Chọn menu Insert.
Alt+O: Chọn menu Format.
Alt+T: Chọn menu Tools.
Alt+A : Chọn menu Table.
Alt+W : Chọn menu Window.
Alt+H: Chọn menu Help.
Ctrl+C: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Ctrl+V: Dán nội dung trong Clipboard vào vị trí con trỏ.
Ctrl+X: Xoá đối tượng được chọn và lưu vào Clipboard.
Ctrl+A: Bôi đen cả văn bản.
Ctrl+B: In đậm.
Ctrl+I: In nghiêng.
Ctrl+U: Gạch chân.
Một số phím gõ tắt {2}
Ctrl+]: Tăng kích thước phông chữ.
Ctrl+[: Giảm kích thước phông chữ.
Ctrl+Shift+W: Gạch chân từng từ bằng nét đơn.
Ctrl+Shift+D: Gạch chân cả dòng bằng nét kép.
Ctrl+=: Viết chỉ số dưới (m1,m2,…).
Ctrl+Shift+=: Viết chỉ số trên (số mũ, x2).
Ctrl+Shift+K: Chữ in hoa nhỏ.
Ctrl+Shift+A: Tất cả chữ in hoa.
Ctrl+Shift+H: Ẩn văn bản.
Ctrl+Shift+C: Sao chép định dạng.
Ctrl+Shift+V: Dán định dạng
Ctrl+SpaceBar: Loại bỏ định dạng.
Shift+End: Bôi đen văn bản đến cuối dòng.
Shift+Home: Bôi đen đến đầu dòng.
Shift+xuống hoặc lên: Bôi đen một dòng.
Shift+trái hoặc phải: Bôi đen một ký tự.
Th.s Lê Anh Nhật – CĐSP Tuyên Quang
ĐT: 0912.844.866
Email: leanhnhat@yahoo.com
Web: http://nhat.kiss.vn
YÊU CẦU
Soạn thảo thành thạo một văn bản.
Thực hành 4 tiết theo bài tập thực hành.
Kiểm tra 2 tiết thực hành làm bài theo mẫu văn bản đưa ra.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
1. Giới thiệu
Soạn thảo văn bản được sử dụng rất nhiều trong công việc.
Cung cấp các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản.
Khả năng đồ hoạ mạnh.
Có thể kết xuất ra nhiều loại dữ liệu.
Dễ dàng chuyển đổi sang định dạng web html.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
2. Cách khởi động
C1: Start | Programs | Microsoft Word.
C2: Kích đúp chuột vào biểu tượng của Microsoft Word.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
3. Môi trường làm việc
Thanh tiêu đề
Thanh menu
Thanh standard
Thanh formatting
Task pane
Thanh trạng thái
Phần soạn thảo
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
4. Tạo một tài liệu mới
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, Chọn New
Kích chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
5. Ghi tài liệu lên đĩa
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, chọn Save.
Kích chuột vào nút Save trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
5. Ghi tài liệu lên đĩa
Nếu là tài liệu mới, sẽ xuất hiện hộp thoại Save As.
Nếu tài liệu đã
được ghi tên,
thì sẽ ghi những
thay đổi phần mới
soạn thao
Tên tệp
Kiểu tệp
Đồng ý ghi lên đĩa
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
6. Mở tài liệu trên đĩa
Tiến hành một trong 3 cách sau:
Kích chuột vào menu File, chọn Open.
Kích chuột vào nút Open trên thanh công cụ chuẩn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
6. Mở tài liệu trên đĩa
Hộp thoại mở tệp hiện ra như hình vẽ
Chọn thư mục chứa tệp
Chọn tệp tài liệu
Nhấn nút Open
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
7. Đóng tài liệu
Chọn một trong hai cách sau:
Menu File Close.
Click chuột vào nút x
Chú ý: ghi văn bản trước khi đóng tài liệu.
Bài 1: Mở đầu
Giới thiệu.
Cách khởi động.
Môi trường làm việc.
Tạo một tài liệu mới.
Ghi tài liệu lên đĩa.
Mở tài liệu trên đĩa.
Đóng tài liệu.
Thoát khỏi Word.
8. Thoát khỏi Word
Chọn một trong 2 cách sau:
Menu File Exit
Nhấn nút x
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Cách gõ tiếng Việt
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Cách gõ tiếng anh
Gõ 2 lần kí tự tiếng Việt liên tiếp sẽ được tiếng anh.
Ví dụ: ww → w; aww → aw...
Gõ chữ HOA, chọn một trong 2 cách:
Nhấn phím Caps Lock để đèn Caps Lock sáng, rồi gõ chữ.
Giữ phím Shift, rồi gõ chữ.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ điều khiển tiếng Việt Vietkey
Khởi động chương trình Vietkey bằng cách kích đúp chuột vào biểu tượng VietKey.
Hoặc menu Start VietKey.
Xuất hiện bảng điều khiển,
chọn nút Task Bar.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ điều khiển tiếng Việt Vietkey
VietKey sẽ chạy ở thanh Task bar.
Kích chuột phải vào biểu tượng Vietkey ở trên task bar, rồi chọn chế độ Unicode.
Khi nào chế độ tiếng Việt được thiết lập (chữ V màu vàng), mới soạn thảo tiếng Việt được.
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Bộ font chữ thường được sử dụng:
Arial.
Arial Black.
Arial Narrow.
Courier New.
Tahoma.
Time new roman
1. Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey
Một số nút đặc biệt:
Nhập văn bản bình thường, word sẽ tự xuống dòng và ngắt trang.
Nhấn nút Enter: sang một đoạn văn bản mới.
Nhấn tổ hợp phím Shift + Enter: xuống dòng văn bản.
Home: về đầu văn bản.
End: về cuối văn bản.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
2. Thao tác trên khối văn bản
a. Thao tác bôi đen (chọn đoạn văn bản)
Bấm và rê chuột (có biểu tượng chữ I) từ vị trí bắt đầu cho tới vị trí kết thúc của đoạn văn bản cần chọn (bôi đen).
Nhấn phím Shift, sau đó bấm một trong các phím mũi tên, Home, End, Page Up, Page Down để bôi đen.
Nhấn và giữ phím Ctrl trong quá trình bôi đen bằng chuột để chọn nhiều đoạn văn bản rời nhau.
2. Thao tác trên khối văn bản
b. Sao chép, di chuyển
Bôi đen đoạn văn bản muốn sao chép hoặc muốn di chuyển.
Kích chuột vào menu Edit, chọn Copy (nếu sao chép) hoặc Cut (nếu di chuyển).
Di chuyển con trỏ tới nơi cần chép (di chuyển) tới.
Kích chuột vào menu Edit, chọn Paste (dán). Nội dung đoạn văn bản cần sao chép (chuyển) sẽ được chép tới (chuyển tới) vị trí con trỏ.
2. Thao tác trên khối văn bản
c. Xoá
Nhấn phím BackSpace để xoá ký tự đứng trước con trỏ văn bản.
Nhấn phím Delete để xoá ký tự đứng sau con trỏ văn bản hoặc xoá đoạn văn bản bị bôi đen.
Nhấn phím Delete để xoá khối văn bản đã được bôi đen.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
3. Thiết lập Tab
Kích đúp vào dưới thước kẻ thêm tab tại vị trí kích.
Format Tabs.
Tab stop position: vị trí.
Alignment: căn lề.
Leader: kiểu.
Để xóa tab, chọn trong ô tab stop position rồi kích Clear.
Bài 2: Các thao tác soạn thảo cơ bản
Bộ gõ tiếng Việt - Vietkey.
Thao tác trên khối văn bản.
Thiết lập Tab.
Chèn ký tự đặc biệt.
4. Chèn ký tự đặc biệt
Lên menu Insert Symbol.
Chọn nhóm ký tự.
Chọn ký tự.
Kích chuột vào nút Insert.
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
1. Định dạng chữ
Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
Chọn menu Format Font.
Hộp thoại định dạng font chữ sẽ xuất hiện…
1. Định dạng chữ
Font chữ
Kiểu chữ
Cỡ chữ
Kiểu nét gạch chân
Màu chữ
Các hiệu ứng khác
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
2. Định dạng đoạn văn bản
Đoạn văn bản (paragraph) là phần nằm giữa hai dấu xuống dòng.
Đoạn 1 của văn bản tính từ đầu văn bản tới trước dấu xuống dòng đầu tiên.
Đoạn cuối của văn bản tính từ dấu xuống dòng cuối cùng tới hết văn bản.
2. Định dạng đoạn văn bản
Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
Chọn menu
FormatParagraph.
2. Định dạng đoạn văn bản
Căn lề văn bản (Left – trái, right - phải, center - giữa, justified – căn đều)
Khoảng cách tới lề (Left - tới lề trái, Right - tới lề phải)
First line .. By (dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng khác bao nhiêu)
Khoảng cách tới các đoạn trước(Before) và sau (After) là bao nhiêu điểm (point)
Khoảng cách hai dòng liên tiếp trong đoạn văn bản (Single – 1 dòng, 1.5 lines – 1.5 dòng)
2. Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng thanh công cụ định dạng
Kiểu chữ định sẵn
(Normal – Bình thường)
Phông chữ
Kích thước chữ
In đậm (B), In nghiêng(I), Gạch chân (U)
Căn lề trái, giữa, phải, đều hai phía
Màu chữ
Kích chuột vào mũi tên để chọn màu
Bài 3: Các kỹ năng định dạng
Định dạng chữ.
Định dạng đoạn văn bản.
Chia văn bản thành nhiều cột.
3. Chia văn bản thành nhiều cột
Bôi đen đoạn văn bản.
Lên menu Format Columns..., được hộp thoại
Các ô chia cột
Tự chia cột
Khoảng trống giữa các cột
Bề dày của cột
Tạo dòng kẻ chia cắt các cột
Bài 4: Thiết lập Bullets
và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
Bài 4: Thiết lập Bullets và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
1. Thiết lập Bullets
Bullets là đánh dấu ở đầu đoạn văn bản, ta làm các bước sau:
Đặt con trỏ lên đoạn văn bản.
Lên menu Format Bullets And numbering.
Chọn kiểu bullet định sẵn.
Chọn thẻ lệnh Bulleted
Tự chọn kiểu bullet.
1. Thiết lập Bullets
Tự chọn kiểu bullet
Chọn loại font chữ cho bullet
Chọn lại kiểu Bulleted
Chọn ký tự đặc biêt cho bullet
Chọn hình ảnh cho bullet
Khoảng cách bullet với lề.
Khoảng cách text với lề.
Bài 4: Thiết lập Bullets và Numbering
Thiết lập Bullets.
Thiết lập Numbering.
2. Thiết lập Numbering
Numbering là đánh số đề mục cho các tiêu đề của tài liệu, ta làm như sau:
Đặt con trỏ lên đoạn tiêu đề.
Lên menu Format Bullets And numbering.
Chọn kiểu đánh số định sẵn.
Chọn thẻ lệnh Numbered
Tự chọn kiểu đánh số.
2. Thiết lập Numbering
Kiểu số định sẵn.
Dạng số
Số bắt đầu.
Vị trí chỉ mục trên đoạn văn.
Khoảng cách văn với lề.
Tự chọn kiểu đánh số:
Sử dụng nhanh, ta dùng thanh công cụ
Chọn Bullets
Chọn Numbering
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
1. Tạo bảng
Bảng (table) là một đối tượng sử dụng để tổ chức trình bày dữ liệu một cách có trật tự.
Một bảng thường có nhiều cột,nhiều hàng. Mỗi cột đại diện cho một thuộc tích của đối tượng, mỗi hàng đại diện cho một đối tượng cụ thể.
1. Tạo bảng
Di chuyển con trỏ văn bản tới nơi cần chèn bảng.
Kích chuột vào menu Table, chọn Insert Table.
Hộp thoại chèn bảng sẽ xuất hiện.
1. Tạo bảng
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
2. Định dạng bảng biểu
Di chuyển và chọn vùng
Sử dụng phím TAB để di chuyển từ ô nọ sang ô kia của bảng.
Bấm và rê chuột từ ô này đến ô khác để chọn các ô nằm trong hình chữ nhật giới hạn bởi hai ô đó.
Di chuyển chuột lên phía trên ô trên cùng của cột cho tới khi con trỏ chuột chuyển thành mũi tên màu đen chỉ xuống, kích đơn chuột để chọn cả cột.
Di chuyển chuột sang bên trái ô ngoài cùng của hàng cho tới khi xuất hiện mũi tên “màu trắng”, kích đơn chuột để chọn cả hàng.
2. Định dạng bảng biểu
Thay đổi kích thước
Di chuyển chuột đến các đường viền của các ô tới khi con trỏ chuột chuyển thành các mũi tên hai chiều.
Bấm và rê chuột theo một trong hai chiều mũi tên để thay đổi kích thước của ô (hàng, cột) đó.
2. Định dạng bảng biểu
Định dạng đường viền, tô màu nền cho bảng
Chọn cả bảng bằng cách bấm và rê chuột từ ô góc này của bảng tới ô góc đối diện của bảng.
Kích chuột vào menu Format, chọn Border and Shading…
Hộp thoại định dạng đương viền và màu nền (bóng) sẽ xuất hiện.
2. Định dạng bảng biểu
2. Định dạng bảng biểu
Hộp thoại định dạng viền, màu nền (Shading)
Kích chuột vào tab Shading, ta có:
2. Định dạng bảng biểu
Hoà nhập nhiều ô thành một ô
Bôi đen các ô cần hoà nhập (các ô liền kề nhau).
Kích chuột vào menu Table, chọn Merge Cells.
2. Định dạng bảng biểu
Chia một ô thành nhiều ô
Di chuyển con trỏ văn bản vào ô cần chia thành nhiều ô con.
Kích chuột vào menu Table, chọn Split Cells…
Nhập số cột cần chia thành.
Nhập số hàng cần chia thành.
Kích chuột vào nút OK,
2. Định dạng bảng biểu
Thêm, xoá trong bảng
Thêm: Table Insert …
Table: Thêm bảng mới.
Columns to the Left: Chèn cột vào bên trái cột hiện tại
Columns to the Right: Chèn cột vào bên phải cột hiện tại.
Rows Above: Chèn hàng vào trên hàng hiện tại.
Rows Below: Chèn hàng vào dưới hàng hiện tại.
2. Định dạng bảng biểu
Xoá: Table Delete …
Table: Xoá cả bảng.
Rows: Xoá hàng hiện tại hoặc các hàng được chọn.
Columns: Xoá cột hiện tại hoặc các cột được chọn.
Chọn: Table Select …
Sử dụng để chọn các “thành phần” của bảng (thay cho thao tác bôi đen bẳng chuột).
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
3. Sắp xếp dữ liệu trên bảng
Dữ liệu trên bảng có thể được sắp xếp theo một trình tự nào đó.
Ví dụ ta có bảng sau cần sắp theo tên và họ đệm:
3. Sắp xếp dữ liệu trên bảng
Đặt con trỏ lên bảng
Lên menu Table Sort
Cột cần sắp xếp
Sắp xếp theo kiểu DL
Tăng dần
Giảm dần
Không tiêu đề
Có tiêu đề
Bài 5: Bảng biểu
Tạo bảng.
Định dạng bảng biểu.
Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Thanh công cụ Table anh border.
4. Thanh công cụ Table anh border
Để hiển thị thanh công cụ, lên menu
View Toolbars Table And Border
Tẩy -> xoá
Bút -> kẻ
Chọn kiểu đường
Độ đậm
Màu kẻ
Hoà ô
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
1. Vẽ khối hình đơn giản
Thanh công cụ Drawing cho phép vẽ các hình khối trong tài liệu.
Lên menu View toolbars Drawing để hiển thị thanh công cụ Drawing.
Hộp chữ
Màu nền
Màu nét vẽ
Màu chữ
Các hình mẫu
1. Vẽ khối hình đơn giản
Để vẽ hình, chọn hình thích hợp (chữ nhật, elíp, mũi tên…) trên thanh Drawing rồi bấm và rê chuột lên vị trí muốn vẽ.
1. Vẽ khối hình đơn giản
Kích chuột phải vào hình để có được chức năng tương ứng với hình.
Phóng to thu nhỏ
Soay hình
Viết chữ trong hình
Nhóm các hình
Làm chìm, nổi hình
Các dạng tự động
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
2. Tạo chữ nghệ thuật
Insert Picture WordArt…
Chọn kiểu chữ
Gõ chữ vào ô text (Your Text Here).
Chọn font, kích cỡ,…
Kích OK.
Bài 6: Đồ hoạ
Vẽ khối hình đơn giản.
Tạo chữ nghệ thuật.
Chèn ảnh.
3. Chèn ảnh
Insert Picture …
Clip art: các clip có sẵn.
From file: Từ tệp ảnh trên đĩa (*.bmp, *.jpg,…)
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
1. Định dạng trang in
Chọn File Page Setup để định dạng trang.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
2. Làm tiêu đề
Các tài liệu (đặc biệt là các cuốn sách) thông thường có phần header/footer để hiển thị các thông tin phụ trợ (số trang, chương mục,...)
Chọn View Header and Footer.
Kích chuột vào header hoặc footer rồi gõ hoặc sửa.
Kích đúp ra ngoài để thoát hoặc kích Close trên thanh công cụ header/footer.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
3. Chèn số trang
Insert Page Number…
Position: Đánh số trang ở đâu?
Bottom of the page (Footer)
Top of the page (Header)
Alignment: Căn lề số trang.
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
4. Xem tài liệu trước khi in
Lên menu File Print Preview
Hoặc kích chuột vào biểu tượng Print Preview trên thanh standard.
4. Xem tài liệu trước khi in
Xem mấy trang
In
Xem 1 trang
Đóng
Chỉnh tab
Bài 7: In ấn
Định dạng trang in.
Làm tiêu đề.
Chèn số trang.
Xem tài liệu trước khi in.
In tài liệu.
5. In tài liệu
Lên menu File Print
Chọn máy in
Số bản in
In cả tài liệu
In tại vị trí con trỏ
In trang yêu cầu
Đồng ý in
PHỤ LỤC
Hệ thống menu {1}
File: Các lệnh thao tác với tệp
New: Mở một văn bản mới.
Open: Mở văn bản đã có trên đĩa.
Close: Đóng văn bản đang soạn thảo.
Save: Cất văn bản vào tệp.
Save as: Cất văn bản vào tệp với tên khác.
Save as Web Page… : Ghi văn bản dưới dạng HTML.
Search: Tìm tệp trên đĩa.
Version: Quản lý phiên bản.
Page Setup: Định dạng trang in.
Print Preview: Xem trước trang in.
Print: In.
Send To: Gửi văn bản tới các thiết bị, chương trình khác.
Properties: Các thuộc tính của văn bản.
Hệ thống menu {2}
Edit: Các lệnh soạn thảo
Undo…: Bỏ thao tác vừa làm.
Repeat…: Lặp lại thao tác vừa làm.
Cut: Xoá đối tượng được chọn, lưu vào Clipboard.
Copy: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Paste: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ.
Paste Special: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ theo một phương pháp đặc biệt tuỳ chọn (chuyển cột thành hàng, định dạng,…).
Clear: Xoá đoạn văn bản đã chọn.
Find: Tìm kiếm xâu trong văn bản.
Replace: Thay thế xâu trong văn bản.
Go To: Chuyển con trỏ tới trang nào đó.
AutoText: Tạo văn bản mẫu.
Bookmark: Đánh dấu vị trí nào đó trong văn bản.
Hệ thống menu {3}
View: Các lệnh về chế độ hiển thị
Normal: Chế độ hiển thị bình thường.
Web Layout: Chế độ trang web.
Print Layout: Chế độ hiển thị dưới dạng trang in.
Outline: Chế độ hiển thị dạng outline.
Toolbars: Các thanh công cụ.
Ruler: Hiển thị thước kẻ ở phía trên văn bản.
Document Maps: Chế độ hiển thị kiểu chương mục, bên phải là các mục lớn, bên trái là nội dung văn bản.
Header and Footer: Các dòng tiêu đề đầu và cuối trang.
Footnotes: Ghi chú ở cuối trang.
Fullscreen: Hiển thị văn bản toàn màn hình.
Zoom…: Phóng to, thu nhỏ văn bản.
Hệ thống menu {4}
Insert: Các lệnh chèn
Break…: Chèn dấu ngắt trang.
Page Numbers…: Đánh số trang.
Date and Time…: Chèn ngày giờ.
AutoText: Chèn các mẫu có sẵn.
Field…: Chèn một trường thông tin.
Symbol…: Chèn ký tự đặc biệt.
Comment: Chèn ghi chú.
Reference: Tham chiếu.
Picture: Chèn hình vẽ.
Diagram…: Chèn biểu đồ.
Text Box: Chèn một hộp văn bản.
File…: Chèn tệp khác vào văn bản hiện tại.
Object…: Chèn đối tượng (ảnh, bảng tính, …).
Bookmark…: Chèn ký hiệu đánh dấu.
Hyperlink…: Chèn một siêu liên kết.
Hệ thống menu {5}
Format
Font…: Định dạng phông chữ.
Paragraph…: Định dạng đoạn văn bản.
Bullets and Numbering…: Định dạng đánh số đầu mục, gạch đầu dòng.
Borders and Shading…: Đường viền và bóng.
Colunms…: Chia trang giấy thành nhiều cột.
Tabs…: Định các tab.
Drop Cap…: Định dạng chữ cái đầu tiên (phóng to) của đoạn văn bản.
Change Case: Biến đổi chữ hoa thành chữ thường và ngược lại.
Background: Định dạng nền.
Style and Formating…: Sử dụng các kiểu định dạng có sẵn hoặc được tạo ra.
Hệ thống menu {6}
Tools
Spelling and Grammar: Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp.
Language: Chọn ngôn ngữ cho văn bản.
Word Count: Đếm từ.
Track Changes: Theo dõi sự thay đổi văn bản.
Compare and Merge Documents: So sánh và hoà nhập các văn bản.
Protect Document: Bảo vệ các phần văn bản.
Letters and Mailings: Các chức năng thư tín.
Macro: Chức năng macro.
AutoCorrect Options…: Chức năng tự sửa từ ngữ gõ vào theo quy tắc (viết tắt, gõ sai,…).
Options: Các tuỳ chọn cho Word.
Hệ thống menu {7}
Table: Các chức năng kẻ bảng
Draw Table: Vẽ bảng bằng tay với công cụ bút chì.
Insert: Chèn các đối tượng thuộc bảng.
Delete: Xoá các đối tượng thuộc bảng.
Select: Chọn các đối tượng thuộc bảng.
Merge Cells: Hoà nhập các ô trong bảng.
Split Cells…: Phân chia một ô thành nhiều ô.
Table AutoFormat…: Định dạng bảng theo mẫu.
Convert: Các chức năng chuyển đổi dùng cho bảng.
Sort…: Sắp xếp bảng.
Formula…: Tính toán với các số liệu trong bảng.
Hệ thống menu {8}
Windows: Các lệnh về cửa sổ văn bản
New Window: Mở cửa sổ văn bản mới chứa văn bản hiện thời.
Arrange All: Bố trí các cửa sổ văn bản đang mở.
Split: Chế độ soạn thảo văn bản 2 phần (cửa sổ được chia làm 2 phần).
Remove Split: Bỏ chế độ soạn thảo văn bản 2 phần.
Help: Hệ thống trợ giúp của Word.
Một số phím gõ tắt {1}
Alt+F: Chọn menu File.
Alt+E: Chọn menu Edit.
Alt+V: Chọn menu View.
Alt+I: Chọn menu Insert.
Alt+O: Chọn menu Format.
Alt+T: Chọn menu Tools.
Alt+A : Chọn menu Table.
Alt+W : Chọn menu Window.
Alt+H: Chọn menu Help.
Ctrl+C: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Ctrl+V: Dán nội dung trong Clipboard vào vị trí con trỏ.
Ctrl+X: Xoá đối tượng được chọn và lưu vào Clipboard.
Ctrl+A: Bôi đen cả văn bản.
Ctrl+B: In đậm.
Ctrl+I: In nghiêng.
Ctrl+U: Gạch chân.
Một số phím gõ tắt {2}
Ctrl+]: Tăng kích thước phông chữ.
Ctrl+[: Giảm kích thước phông chữ.
Ctrl+Shift+W: Gạch chân từng từ bằng nét đơn.
Ctrl+Shift+D: Gạch chân cả dòng bằng nét kép.
Ctrl+=: Viết chỉ số dưới (m1,m2,…).
Ctrl+Shift+=: Viết chỉ số trên (số mũ, x2).
Ctrl+Shift+K: Chữ in hoa nhỏ.
Ctrl+Shift+A: Tất cả chữ in hoa.
Ctrl+Shift+H: Ẩn văn bản.
Ctrl+Shift+C: Sao chép định dạng.
Ctrl+Shift+V: Dán định dạng
Ctrl+SpaceBar: Loại bỏ định dạng.
Shift+End: Bôi đen văn bản đến cuối dòng.
Shift+Home: Bôi đen đến đầu dòng.
Shift+xuống hoặc lên: Bôi đen một dòng.
Shift+trái hoặc phải: Bôi đen một ký tự.
 






Các ý kiến mới nhất